Trailer
Tải bản IOSTải bản AndroidNạp thẻTải bản IOS

【HƯỚNG DẪN】HƯỚNG DẪN TÂN THỦ - TẤT TẦN TẬT VỀ TÍNH NĂNG VÕ CÔNG

Tân Ô Long Viện - Game AFK Tấu Hài - Quốc Dân 2022

HƯỚNG DẪN TÂN THỦ - TẤT TẦN TẬT VỀ TÍNH NĂNG VÕ CÔNG

I. Võ công

 


Võ công là tính năng vô cùng độc đáo trong tựa game Tân Ô Long Viện, người chơi sẽ mở khóa tính năng này khi đạt lv60. Võ Công được chia ra làm nhiều Tâm Pháp khác nhau để người chơi có thể lựa chọn và sử dụng tâm pháp phù hợp với từng đội hình. Mỗi Tâm Pháp sẽ có một tác dụng riêng biệt, người chơi có thể Lĩnh ngộ để tăng sao tâm pháp, Đột phá kinh mạch để tăng chỉ số Đồng Hành sử dụng Tâm Pháp và Luyện khí để tăng sức mạnh Đồng Hành. 

A. Các loại Tâm Pháp trong Tân Ô Long Viện

 

  1. Bàn Long Thạch Hổ: Mở màn lấy (15%/30%) HP bản thân làm lá chắn cho toàn đội, duy trì 2 hiệp (Không được công dồn hiệu quả này, nếu nhiều sẽ lấy giá trị lớn nhất)
    - Là tâm pháp phù hợp với tướng chống chịu, có lượng HP cao (Đại Sư Huynh A Lượng, Sư Phụ Bự, ...)

  2. Hỗn Nguyên Nhất Khí: Hiệu quả trị liệu tạo ra + (30%/60%)
    - Là tâm pháp phù hợp với hỗ trợ hồi máu trong đội hình (Ephin. Đầu Nấm Yêu Cơ, Miêu Tiểu Thiền,...)

  3. Lưu Tinh Nguyệt: khi bắt đầu chiến đấu, ST mỗi hiệp + (4%/12%) tối đa (12%/36%)
    - Phù hợp với Đồng hành sát thương chủ lực trong đội hình thiên về chống chịu, hồi máu kéo trận đấu về những hiệp sau (Vô Trần, Hữu Kiệm, Long Đế,...)

  4. Thiên Địa Đồng Thọ: khi bắt đầu chiến đấu, ST phải chịu -(18%/36%), trong 2 hiệp. Không thể xóa hiệu quả này.
    - Là tâm pháp phù hợp với Đồng Hành thiên hướng chống chịu hoặc hỗ trợ. Có thể sử dụng cho cả những đồng hành ST để tăng khả năng sống sót.

  5. Cửu Chuyển Quy Nguyên: Khi công, có (30%/60%)  xác suất -50% hiệu quả hồi HP của mục tiêu, duy trì 2 hiệp.
    - Tâm Pháp khắc chế đội hình hồi máu, phù hợp với những Đồng Hành có kỹ năng nhiều mục tiêu (Đầu Nấm Long Đế, Đầu Nấm Tiểu Ngư Nhi, ...)

  6. Ảnh Nguyệt Sát: Khi tạo sát thương cho địch, bỏ qua (10%/30%) thủ của địch.
    - Tâm pháp cho sát thương chủ lực, phù hợp với những đội hình bạo phát, sốc sát thương đối thủ.

  7. Song Sinh Đoạt Hồn: Khi tử trận khiến đơn thể địch chịu ST bằng (80%/240%) công.

  8. Truy Mệnh Liên Hoàn Quyết: Khi phóng kỹ năng diệt mục tiêu, (10%/30%) xác suất phóng tiếp kỹ năng cá nhân, hiệu quả ST bằng 80% hiệu quả ban đầu.
    - Tâm Pháp cực khi bá đạo, Phù hợp với những đồng hành sát thương lớn và có khả năng kết liễu mục tiêu cao (Vô Trần, Hữu Kiệm, Anh Phu Xe, ...)

  9. Di Hồn Đại Pháp: Khi bị công thường, có (16%/48%) xác suất -20% công của bên công, trong 2 hiệp (không cộng dồn).
    - Phù hợp với Đồng Hành chống chịu, chịu đòn đánh thường của địch nhiều (Đại Sư Huynh A Lượng, Đầu Nấm Tiểu Ngư Nhi, Sư Phụ Bự,...)

  10. Thuần Dương Vô Cực: Khi diệt mục tiêu, có (30%,90%) xác suất hồi thêm 2 điểm nộ cho bản thân (Mỗi hiệp tối đa kích hoạt một lần).
    - Thích hợp với Đồng Hành kết liễu mục tiêu ( Vô Trần, Hữu Kiệm, Tiểu Sư Đệ, ...)

  11. Kim Cang Bất Hoại: Khi phải chịu hiệu quả khống chế có (20%/60%) miễn dịch khống chế , và lấy 100% công bản thân làm lá chắn cho chính mình, trong 2 hiệp.

  12. Dịch Cân Kinh: Khi Phải Chịu ST liên kích/ liên kích kỹ năng/ bạo truy/ truy kích, ST -(12%/36%)
    - Dùng cho Đồng Hành chống chịu hoặc hỗ trợ ở tuyến đầu, giảm ST từ đội hình có Kỹ năng liên kích và truy kích.

B. Tâm Pháp
Tâm Pháp được chia thành các lĩnh vực nhỏ khác nhau như Lĩnh Ngộ, Kinh Mạch, Luyện Khí.